Chào mừng quý vị đến với Website của Bùi Thanh Cương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
DS chuong I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bùi Thanh Cương
Người gửi: Bùi Thanh Cương (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:14' 29-11-2008
Dung lượng: 496.0 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn: Bùi Thanh Cương
Người gửi: Bùi Thanh Cương (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:14' 29-11-2008
Dung lượng: 496.0 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 05/08/2008 Tiết 1 §1. MỆNH ĐỀ
Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
Nắm được khái niệm mệnh đề ,mệnh đề chứa biến và nhận biết tính đúng sai của mệnh đề .
Học sinh nắm kn mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo ,mệnh đề đảo, mệnh đề tương đương
Nắm các kí hiệu và biết cách xác định tính đúng sai của mệnh đề chứa các lượng từ này.
Kĩ năng:
Biết cách xác định tính đúng sai của một mệnh đề.
Biết lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề và mệnh đề có chứa các kí hiệu ( và (
Biết sử dụng các kí hiệu ( và ( trong các suy luận toán học.
Trọng tâm:Mệnh đề, cách xác định tính đúng sai của một mệnh và phủ định của một mệnh đề.
Chuẩn bị phương tiện dạy học:
Chuẩn bị của giáo viên:
- Chuẩn bị phấn màu và một số công cụ khác.
Chuẩn bị của học sinh:
- Cần ôn tập lại một số kiến thức đã học ở lớp dưới.
Phương pháp dạy học:
Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề. Phát vấn học sinh
Tiến trình dạy học và các hoạt động:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ:
Bài mới:
Hoạt động 1:.Khái niệm mệnh đề, mệnh đề chứa biến
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của hs
Ghi bảng-Trình chiếu
Hãy xét tính đúng-sai của các câu sau đây:
- Một số nguyên có ba chữ số nhỏ hơn 1000.
- Thành phố HCM là thủ đô nước Việt Nam.
Những câu nào sau đây có tinh đúng-sai?
- Số 3 là số lẻ.
- Chị ơi mấy giờ rồi?
- Năm 2008 là năm nhuần.(t.2 có ngày 29/2)
- Đúng.
- Sai.
- Có tính đúng – sai
- Không có tính đúng sai.
- Có tính đúng - sai.
I). MỆNH ĐỀ:
1.Mệnh đề:( sgk trang 4)
Ví dụ 1: Xét tính đúng – sai của các mệnh đề trên.
Ví dụ: hãy cho biết câu sau đây có phải là mệnh đề ?
“ n là số chia hết cho 3 “
Cho n = 12 thì nó là mệnh đề đúng.
n = 13 thì nó là mệnh đề sai.
( Câu nói trên đúng hay sai tuỳ thuộc vào biến số n, được gọi là mệnh đề chứa biến.
- không phải là mệnh đề
2. Mệnh đề chứa biến:
Mệnh đề chứa biến là một phát biểu có chứa một hay nhiều biến số và tính đúng(sai) phụ thuộc vào biến số đó.
Hoạt động 2:.Phủ định mệnh đề.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng-Trình chiếu
Cho hs xem ví dụ1, ví dụ2, cho biết mệnh đề phủ định của P = “ có tính chất t “ là gì và nó có dạng nào?
Hãy điền và các giá trị của mệnh đề . Cho hs thực hiện HĐ4
= “ không có tính chất t “
Mệnh đề P
Mệnh đề
Đúng
Sai
Sai
Đúng
II). PHỦ ĐỊNH CỦA MỘT MỆNH ĐỀ: (sgk)
Hoạt động 3:.Mệnh đề kéo theo
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng-Trình chiếu
Ví dụ: Cho hai mệnh đề sau:
P=“Tứ giác ABCD có ba góc vuông”.
Q =“ Tứ giác ABCD là hình chữ nhật”
Hãy viết một câu dưới dạng “ Nếu P thì Q”. Nhận xét nó có phải một mệnh đề hay không?
Cho học sinh thực hiện HĐ5 sgk.
Giới thiệu các định lí có dạng mệnh đề kéo theo P ( Q.(sgk).
Cho Hs thực hiện HĐ6.(gọi hs TL)
“ Nếu tứ giác ABCD có ba góc vuông thì nó là hình chữ nhật.”
Câu trên là một mệnh đề đúng.
Hs trả lời . . .
III). MỆNH ĐỀ KÉO THEO.
Cho hai mệnh đề P và Q. Mệnh đề có dạng “ Nếu P thì Q” được gọi là mệnh đề kéo theo. Kí hiệu: P ( Q.
Mệnh đề P ( Q chỉ sai khi P đúng và Q sai.
Hoạt động 4:. Mệnh đề đảo – Mệnh đề tương đương.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng-Trình chiếu
Cho hs thực hiện HĐ7. Hãy cho biết mệnh đề đảo của mệnh đề P ( Q là mệnh đề dạng nào?
Gv lập như sgk từ đó có khái niệm mệnh đề tương đương và
Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
Nắm được khái niệm mệnh đề ,mệnh đề chứa biến và nhận biết tính đúng sai của mệnh đề .
Học sinh nắm kn mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo ,mệnh đề đảo, mệnh đề tương đương
Nắm các kí hiệu và biết cách xác định tính đúng sai của mệnh đề chứa các lượng từ này.
Kĩ năng:
Biết cách xác định tính đúng sai của một mệnh đề.
Biết lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề và mệnh đề có chứa các kí hiệu ( và (
Biết sử dụng các kí hiệu ( và ( trong các suy luận toán học.
Trọng tâm:Mệnh đề, cách xác định tính đúng sai của một mệnh và phủ định của một mệnh đề.
Chuẩn bị phương tiện dạy học:
Chuẩn bị của giáo viên:
- Chuẩn bị phấn màu và một số công cụ khác.
Chuẩn bị của học sinh:
- Cần ôn tập lại một số kiến thức đã học ở lớp dưới.
Phương pháp dạy học:
Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề. Phát vấn học sinh
Tiến trình dạy học và các hoạt động:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ:
Bài mới:
Hoạt động 1:.Khái niệm mệnh đề, mệnh đề chứa biến
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của hs
Ghi bảng-Trình chiếu
Hãy xét tính đúng-sai của các câu sau đây:
- Một số nguyên có ba chữ số nhỏ hơn 1000.
- Thành phố HCM là thủ đô nước Việt Nam.
Những câu nào sau đây có tinh đúng-sai?
- Số 3 là số lẻ.
- Chị ơi mấy giờ rồi?
- Năm 2008 là năm nhuần.(t.2 có ngày 29/2)
- Đúng.
- Sai.
- Có tính đúng – sai
- Không có tính đúng sai.
- Có tính đúng - sai.
I). MỆNH ĐỀ:
1.Mệnh đề:( sgk trang 4)
Ví dụ 1: Xét tính đúng – sai của các mệnh đề trên.
Ví dụ: hãy cho biết câu sau đây có phải là mệnh đề ?
“ n là số chia hết cho 3 “
Cho n = 12 thì nó là mệnh đề đúng.
n = 13 thì nó là mệnh đề sai.
( Câu nói trên đúng hay sai tuỳ thuộc vào biến số n, được gọi là mệnh đề chứa biến.
- không phải là mệnh đề
2. Mệnh đề chứa biến:
Mệnh đề chứa biến là một phát biểu có chứa một hay nhiều biến số và tính đúng(sai) phụ thuộc vào biến số đó.
Hoạt động 2:.Phủ định mệnh đề.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng-Trình chiếu
Cho hs xem ví dụ1, ví dụ2, cho biết mệnh đề phủ định của P = “ có tính chất t “ là gì và nó có dạng nào?
Hãy điền và các giá trị của mệnh đề . Cho hs thực hiện HĐ4
= “ không có tính chất t “
Mệnh đề P
Mệnh đề
Đúng
Sai
Sai
Đúng
II). PHỦ ĐỊNH CỦA MỘT MỆNH ĐỀ: (sgk)
Hoạt động 3:.Mệnh đề kéo theo
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng-Trình chiếu
Ví dụ: Cho hai mệnh đề sau:
P=“Tứ giác ABCD có ba góc vuông”.
Q =“ Tứ giác ABCD là hình chữ nhật”
Hãy viết một câu dưới dạng “ Nếu P thì Q”. Nhận xét nó có phải một mệnh đề hay không?
Cho học sinh thực hiện HĐ5 sgk.
Giới thiệu các định lí có dạng mệnh đề kéo theo P ( Q.(sgk).
Cho Hs thực hiện HĐ6.(gọi hs TL)
“ Nếu tứ giác ABCD có ba góc vuông thì nó là hình chữ nhật.”
Câu trên là một mệnh đề đúng.
Hs trả lời . . .
III). MỆNH ĐỀ KÉO THEO.
Cho hai mệnh đề P và Q. Mệnh đề có dạng “ Nếu P thì Q” được gọi là mệnh đề kéo theo. Kí hiệu: P ( Q.
Mệnh đề P ( Q chỉ sai khi P đúng và Q sai.
Hoạt động 4:. Mệnh đề đảo – Mệnh đề tương đương.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng-Trình chiếu
Cho hs thực hiện HĐ7. Hãy cho biết mệnh đề đảo của mệnh đề P ( Q là mệnh đề dạng nào?
Gv lập như sgk từ đó có khái niệm mệnh đề tương đương và
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất